kính cố

Học thuật
Thân thiện
kính cố

Ông cụ đeo kính cố để đọc tờ báo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự kính trọng, tôn kính đối với người đã khuất: "kính cố" thể hiện thái độ tôn kính, nhớ ơn đối với những người đã qua đời, đặc biệt các bậc tiền bối, tổ tiên.
    • Sự kính lão, tôn trọng người cao tuổi (nghĩa 2): "kính cố" cũng có thể dùng để chỉ sự kính trọng dành cho người già, người cao tuổi, thể hiện đạo uống nước nhớ nguồn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lễ tế tổ tiên thể hiện lòng kính cố sâu sắc của con cháu. (Buổi lễ cúng tổ tiên thể hiện lòng tôn kính sâu sắc của con cháu đối với người đã khuất.)
    • Truyền thống kính cố một nét đẹp trong văn hóa Việt Nam. (Truyền thống kính trọng người đã mất một nét đẹp trong văn hóa Việt Nam.)
    • Ông ấy luôn dạy con cháu phải lòng kính cố với các bậc cao niên. (Ông ấy luôn dạy con cháu phải lòng kính trọng đối với những người cao tuổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tỏ lòng kính cố": bày tỏ, thể hiện sự tôn kính đối với người đã khuất.
    • Mọi người đến viếng mộ để tỏ lòng kính cố với cụ tổ. (Mọi người đến thăm mộ để bày tỏ lòng tôn kính đối với vị tổ tiên.)
  • "tinh thần kính cố": tinh thần, ý thức về việc phải kính trọng nhớ ơn người đi trước.
    • Chúng ta cần giữ gìn tinh thần kính cố đối với các anh hùng liệt sĩ. (Chúng ta cần giữ gìn tinh thần tôn kính đối với các anh hùng liệt sĩ.)
Biến thể từ gần giống
  • Kính lão (động từ, thành ngữ): kính trọng người già.
    • "Kính lão đắc thọ" một đạo tốt đẹp. (Kính trọng người già sẽ được sống lâu một đạo tốt đẹp.)
  • Tôn kính (động từ): rất kính trọng.
    • Nhân dân tôn kính vị lãnh tụ vĩ đại. (Nhân dân rất kính trọng vị lãnh tụ vĩ đại.)
  • Kính trọng (động từ): thái độ tôn trọng kính nể.
    • Học sinh phải kính trọng thầy giáo. (Học sinh phải thái độ tôn trọng kính nể thầy giáo.)
Từ đồng nghĩa
  • Tôn kính: kính trọngmức độ cao, trang trọng.
  • Kính trọng: thái độ nể trọng, tôn trọng.
  • Kính mộ: vừa kính trọng vừa ngưỡng mộ.
Thành ngữ liên quan
  • Uống nước nhớ nguồn: nhớ ơn những người đã tạo ra thành quả mình hưởng thụ, liên hệ mật thiết với tinh thần "kính cố".
    • Lễ giỗ tổ dịp để con cháu thể hiện đạo uống nước nhớ nguồn. (Lễ giỗ tổ dịp để con cháu thể hiện đạo nhớ ơn cội nguồn.)
  • Kính lão đắc thọ: kính trọng người già thì sẽ được sống lâu (thường dùng như một lời khuyên, một đạo ).
    • Cụ thường dạy chúng tôi phải biết "kính lão đắc thọ". (Cụ thường dạy chúng tôi phải biết kính trọng người già thì sẽ được sống lâu.)
kính cố

Ông cụ đeo kính cố để đọc tờ báo.

  1. Nh. Kính lão, ngh.2.